16. Sớ Quy Y II

(Đạo Uẩn Tây Càn)

 

Nguyên văn:

 

伏以

道蘊西乾、示衆以明德至善、敎流東土、勸人間而見性明心、俯歷丹忱、仰干玄鑒。拜疏爲越南國...省...郡...社...寺奉

佛修香献供皈依投爲佛子、立號名稱祈增福惠事。今弟...子等、玩秉一心、皈投

三寶。伏惟、弟子...法名等、生逢季世、得開禮義之言、幸遇明師、獲覩仁慈之敎、克己復禮、受三皈於我

佛臺前、率性至誠、受持五戒於本師言下。茲者辰維...節、莊嚴梵宇、羅列香花、燈茶品供、今則謹具疏章、和南拜白

南無常住三寶...伏願、皈依之後生、生開般若之花、受戒之終、終結菩提之果、從茲向後、福慧增隆、寔賴

佛恩、扶持之加惠也。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時。弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Đạo uẩn Tây Càn,1 thị chúng sanh dĩ minh đức chí thiện; giáo lưu Đông Độ, khuyến nhân gian nhi kiến tánh minh tâm; phủ lịch đơn thầm, ngưỡng can huyền giám.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh ... Quận ... Xã ... Tự phụng Phật tu hương hiến cúng Quy Y đầu vi Phật tử, lập hiệu danh xưng kỳ tăng phước huệ sự. Kim đệ tử … đẳng, ngoạn bỉnh nhất tâm, quy đầu Tam Bảo.

Phục duy: Đệ tử … pháp danh đẳng, sanh phùng quý thế, đắc khai lễ nghĩa chi ngôn; hạnh ngộ minh sư, hoạch đổ nhân từ chi giáo; khắc kỷ phục lễ, thọ Tam Quy ư ngã Phật đài tiền; suất tánh chí thành, thọ trì Ngũ Giới ư bổn sư ngôn hạ. Tư giả thần duy … tiết, trang nghiêm phạm vũ, la liệt hương hoa, đăng trà phẩm cúng. Kim tắc cẩn cụ sớ chương, hòa nam bái bạch:

Nam Mô Thường Trú Tam Bảo, v.v.

Phục nguyện: Quy y chi hậu sanh, sanh khai Bát Nhã chi hoa; thọ giới chi chung, chung kết Bồ Đề chi quả; tùng tư hướng hậu, phước tuệ tăng long; thật lại Phật ân, phò trì chi gia huệ dã. Cẩn sớ.

Phật lịch … tuế thứ … niên … nguyệt … nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Đạo xuất Tây Thiên, dạy chúng sanh sáng tỏ đức chí thiện; pháp truyền Đông Độ, khuyên con người được thấy tánh sáng tâm; bày tấc lòng thành, ngưỡng trông chứng giám.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa … thờ Phật, dâng hương tụng kinh quy y xin làm Phật tử, lập hiệu danh xưng, cầu tăng phước huệ. Đệ tử … chúng con hôm nay, đem cả tâm thành, hồi đầu Tam Bảo.

Nép nghĩ: Đệ tử chúng con Pháp Danh … , v.v., sanh vào đời tốt, mở khai lễ nghĩa ngôn từ; may gặp minh sư, được nghe nhân từ giáo nghĩa; khắc ghi cúi lạy, thọ Tam Quy trước Đức Phật đài thiêng; một dạ chí thành, thọ trì Năm Giới nơi lời Thầy chỉ bảo. Hôm nay gặp tiết …, trang nghiêm phạm vũ, bày khắp hương hoa, đèn trà vật cúng. Nay tất đầy đủ sớ văn, kính thành tâu lạy:

Kính lạy Thường Trú Tam Bảo….

Lại nguyện: Quy Y gặp đời sau, sanh ra Bát Nhã nở hoa; thọ giới đã xong, thường kết Bồ Đề quả lớn; từ nay về sau, phước tuệ tăng thêm. Ngưỡng trông ơn Phật, phò trì ban cho ơn huệ. Kính dâng sớ.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

  1. Tây Càn (西乾): hay Tây Thiên (西天), chỉ cho Ấn Độ. Như trong Vĩnh Gia Thiền Tông Tập Chú (永嘉禪宗集註, CBETA No. 1242) quyển Thượng có đoạn: “Quy Y Tam Bảo đệ nhất giả, Tây Càn Chấn Đán, cổ kim kì túc, phàm dục tạo luận tác sớ, tất tiên quy kính Tam Bảo, dĩ cầu hiển bị minh gia (皈命三寶第一者西乾震旦古今耆宿、凡欲造論作疏、悉先皈敬三寶、以求顯被冥加, thứ nhất Quy Y Tam Bảo; xứ Ấn Độ và Trung Quốc, chư vị tôn túc xưa nay, phàm muốn tạo luận viết sớ, tất trước hết phải quy kính Tam Bảo, để cầu hiển bày và thầm gia hộ).”